Bài đăng

Thuốc Arimidex 1mg

Thuốc Arimidex 1mg  là thuốc dược chỉ định trong điều trị ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh bằng cách giảm lượng estrogen trong cơ thể. Arimidex có tác dụng ức chế aromatase chọn lọc, không steroid, làm giảm đáng kể nồng độ estradiol (estrogen) trong huyết thanh, mà không can thiệp vào sự hình thành của corticosteroid hoặc aldosterone. Bằng cách sử dụng một xét nghiệm có độ nhạy cảm cao, người ta nhận thấy Arimidex với liều 1 mg hàng ngày đã làm giảm trên 80% lượng estradiol ở bệnh nhân sau mãn kinh. Thông tin cơ bản về thuốc Arimidex 1mg Thành phần chính: Anastrozole 1 mg Công dụng: Điều trị ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh. Nhà sản xuất: AstraZeneca Pharm LP USA – MỸ Số đăng ký: VN-19784-16 Đóng gói: Hộp 02 vỉ x 14 viên Dạng bào chế: Viên nén bao phim Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch Chống chỉ định của thuốc Arimidex 1mg Thuốc Arimidex 1mg  không được sử dụng trong những trường hợp nào? Phụ nữ tiền mãn kinh Phụ nữ mang thai và đang cho con bú...

Thuốc Lenalid 15

  Thuốc Lenalid 15mg  có hoạt chất chính là Lenalidomide 15mg được chỉ định điều trị ung thư máu hiệu quả. Thuốc Lenalid 15mg được sản xuất bởi Hãng Natco – Ấn Độ. \ Thông tin cơ bản về thuốc Lenalid 15mg Thành phần chính: Lenalidomide 15mg Nhà sản xuất: Natco Pharma Đóng gói: 1 Hộp 30 viên Dạng bào chế: Viên nén Nhóm thuốc: Điều trị ung thư máu Thành phần của thuốc Lenalid 15mg lenalidomide Hoạt chất chính: Lenalidomide 15mg Lõi viên: Đường lactose khan, Xenluloza vi tinh thể, Croscarmelloza natri, Chất Magiê Stearate. Vỏ nang: gelatin, Titanium dioxide (E171), Carmine chàm (E132) Chống chỉ định Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc. Phụ nữ có thai và cho con bú Phụ nữ có khả năng sinh con trừ khi đáp ứng tất cả các điều kiện của Chương trình Phòng ngừa Mang thai .

Thuốc Lenvaxen 4mg

Thuốc Lenvaxen 4mg điều trị bệnh gì? Thuốc Lenvaxen 4mg  giúp ức chế sự phát triển ung thư Hoạt chất Lenvatinib có trong thuốc Lenvaxen 4mg hoạt động như một chất ức chế kinase. Hoạt chất trong Lenvaxen khi đi vào cơ thể sẽ giúp ức chế 3 loại thụ thể bao gồm các: thụ thể yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi, thụ thể yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu lớn và thụ thể yếu tố tăng trưởng dẫn xuất. Tiểu cầu. Từ đó, chúng chặn đứng sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư. Một số tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc Levatinib 4mg -Tiêu chảy nặng -Cảm thấy nhức đầu, chóng mặt, nhầm lẫn, thay đổi trạng thái tinh thần, giảm thị lực, co giật -Ít hoặc không đi tiểu -Chảy máu bất thường (chảy máu cam, chảy máu kinh nguyệt nặng) hoặc bất kỳ chảy máu nào khác không ngừng -Dấu hiệu chảy máu dạ dày – phân có máu hoặc hắc ín, ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê -Các vấn đề về tim – đau ngực, đau hàm hoặc vai, sưng tấy, tăng cân nhanh chóng, cảm thấy khó thở -dấu hiệu của cục máu đô...

Thuốc Lenvanix 4mg – Lenvatinib

  Thông tin cơ bản về thuốc Lenvanix 4mg Thành phần chính: Lenvatinib 4mg Nhà sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Beacon – Bangladesh Đóng gói: Hộp 30 viên Dạng bào chế: Viên nang Nhóm thuốc: Thuốc điều trị ung thư Thành phần của thuốc Lenvanix 4mg Hoạt chất chính là Lenvatinib 4mg Lõi viên thuốc: Canxi cacbonat, Mannit, Cellulose vi tinh thể, Hydroxypropylcellulose, Hydroxypropylcellulose thay thế thấp Bao phim: Hypromellose, Titanium dioxide (E171), Ôxít sắt màu vàng (E172), Ôxít sắt đỏ (E172) Dược lực học và dược động học của thuốc Lenvanix Dược lực học Lenvatinib là một chất ức chế tyrosine kinase (RTK), mà RTK là thụ thể ức chế chọn lọc các hoạt động kinase của các yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF) như VEGFR1 (FLT1), VEGFR2 (KDR) và VEGFR3 (FLT4). Khi kết hợp 2 hoạt chất lenvatinib và everolimus làm tăng hiệu quả chống ung thư bằng cách giảm sự tăng sinh các tế bào nội mô của con người, ức chết hoạt động. Dược động học Hấp thu Lenvatinib được hấp thu nhanh sau khi uống vớ...

Thuốc Vfend 200mg

Thuốc Vfend 200mg   với thành phần hoạt chất chính Voriconazole – một azole chống nấm. Thuốc Vfend 200mg được chỉ định để điều trị nhiễm trùng do các loại nấm gây ra bao gồm cả nấm men hoặc các loại nấm khác. Thuốc Vfend 200mg là thuốc gì? Thành phần chính: Voriconazole hàm lượng 200mg Nhà sản xuất: Hãng Pfizer – Italia Công dụng: Qua nhiều nghiên cứu lâm sàng, thuốc Vfend 200mg với thành phần hoạt chất chính Voriconazole – một azole chống nấm. Thuốc Vfend 200mg được chỉ định để điều trị nhiễm trùng do các loại nấm gây ra bao gồm cả nấm men hoặc các loại nấm khác. Quy cách: Hộp 30 viên Dạng bào chế: viên nén Nhóm thuốc: Thuốc điều trị nấm Công dụng – Chỉ định của thuốc Vfend 200mg  Thuốc Vfend 200mg   là một thuốc có thành phần hoạt chất chính là Voriconazole có hiệu quả trong việc kìm nấm, kháng nấm. Do đó, thuốc được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: Điều trị Aspergillosis xâm lấn; Điều trị bệnh nấm Candida ở bệnh nhân không giảm bạch cầu ...

Thuốc Tafsafe 25mg

Thuốc Tafsafe 25mg  là thuốc có tác dụng điều trị bệnh vi-rút viêm gan siêu vi B mãn tính ở giai đoạn chưa mất chức năng gan dành cho bệnh nhân 12 tuổi trở lên và cân nặng ít nhất 35kg. Thuốc Tafsafe có chứa thành phần chính Tenofovir alafenamide là một chất ức chế men sao chép ngược để điều trị viêm gan B mạn tính và hỗ trợ điều trị nhiễm HIV.  Đối tượng bệnh nhân chống chỉ định dùng thuốc Tafsafe 25mg Thuốc Tafsafe 25mg  tuyệt đối không được sử dụng trong những trường hợp dưới đây: + Bệnh nhân đã từng dị ứng hoạt chất Tenofovir hay bất kì thành phần nào của thuốc Tafsafe 25mg + Bệnh nhân bị suy gan mất bù, suy thận ở giai đoạn cuối (độ thanh thải creatine dưới 15 mL/phút). Tác dụng phụ của thuốc Tafsafe 25mg khi sử dụng? Trong quá trình sử dụng  thuốc Tafsafe 25mg , một số bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc. Cụ thể: Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Tafsafe 25mg + Phản ứng toàn thân: Mỏi cơ, nhức đầu + Trên tiêu hóa: Đau bụng, chướng h...

Thuốc Nexavar 200mg (Sorafenib)

Thuốc Nexavar 200mg  chứa Sorafenib là một loại hoạt chất ức chế multikinase – làm các tế bào ung thư tăng trưởng chậm và cắt đứt nguồn cung cấp máu giúp sự phát triển của các tế bào ung thư. Từ đó, Thuốc Nexavar được chỉ định là dòng thuốc điều trị ung thư tế bào biểu mô thận và ung thư tế bào biểu mô gan và ung thư biểu mô tuyến giáp. Thông tin cơ bản về thuốc Nexavar 200mg Thành phần chính:  200mg Sorafenib Công dụng:  Thuốc được lựa chọn điều trị trong các trường hợp ung thư sau: Ung thư tế bào biểu mô thận tiến triển. Ung thư tế bào biểu mô gan. Ung thư biểu mô tuyến giáp biệt hóa tiến triển tại chỗ hoặc di căn đã điều trị với iod phóng xạ trước đó nhưng thất bại. Nhà sản xuất:  Bayer Đức Số đăng ký:  VN-19389-15 Đóng gói:  Hộp 60 viên Dạng bào chế:  Viên nén Nhóm thuốc:  Điều trị ung thư thận, ung thư gan Công dụng – Chỉ định của thuốc Nexavar 200mg Thuốc được chỉ định trong các trường hợp ung thư sau: Ung thư biểu mô tế bào gan  (HCC) ...